Mua bán Sodium Dichromate – Na2Cr2O7 – Sodium Bichromate

na2cr2o7

Tên sản phẩm: Sodium Dichromate – Natri dichromat – Sodium Bichromate

Công thức: Na2Cr2O7.2H20

Hàm lượng: Min 98%

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách: 25kg/bao

CAS: 105 88 019

Natri đicromat là hợp chất hoá học có công thức Na2Cr2O7. Tuy nhiên, nó thường được bắt gặp dưới dạng hiđrat hoá Na2Cr2O7·2H2O. Hầu như tất cả muối crom được xử lý đều thông qua sự biến đổi thành natri đicromat. Theo cách này, hàng triệu kilogam natri đicromat được sản xuất hàng năm.Về khả năng phản ứng và hình dạng bên ngoài, natri đicromat và kali đicromat tương tự nhau. Nhưng natri đicromat tan trong nước tốt hơn gấp 20 lần so với muối của kali (49 g/L ở 0 °C) và đương lượng gam của nó cũng thấp hơn, điều này thường được đánh giá cao

Ứng dụng

Sodium dichromate (Na2Cr2O7) dùng thay thế hoàn toàn cho Kali Dichromate (K2Cr2O7) được sử dụngrộng rãi trong sản xuất các hợp chất có chứa crome, như acid cromic. Hàm lượng rất tinh khiết rất tốt trong quá trình thụ động hóa bề mặt sau khi mạ... Dichromate còn là một tác nhân oxy hóa mạnh được tìm thấy trong các ứng dụng sau:

+)  Thủy tinh, gốm sứ

+) Trong thuộc da và in lụa

+) Trong sơn tĩnh điện.

+) Trong sản xuất pháo hoa và vật liệu nổ.

+) Là chất tạo pigment.

+) Trong bảo quản gỗ,trong bảo quản kim loại và chống ăn mòn.

Sản xuất

Natri đicromat được sản xuất với khối lượng lớn từ quặng chứa crom(III) oxit. Quặng được nấu chảy với một bazơ, điển hình là natri cacbonat, ở nhiệt độ khoảng 1000 °C trong không khí (nguồn cung cấp oxi):

2 Cr2O3 + 4 Na2CO3 + 3 O2 → 4 Na2CrO4 + 4 CO2

Bước này làm hoà tan crom và cho phép nó được chiết vào nước nóng. Lúc này, các thành phần khác của quặng như các hợp chất nhôm và sắt tan rất kém. Axit hoá dung dịch sau cùng với axit sunfuric hay cacbon điôxit tạo điều kiện cho ion đicromat, được tách ra bởi sự kết tinh. Vì crom(VI) độc, đặc biệt ở dạng bụi, xí nghiệp phải chấp hành những quy định chặt chẽ. Ví dụ, các nhánh từ nhà máy tinh chế được xử lý với chất khử để chuyển crom(VI) thành crom(III), ít ảnh hưởng đến môi trường.Nhiều tinh thể ngậm nước của muối này được tìm thấy, từ 12 phân tử nước dưới 19.5 °C (CAS# 13517-17-4) cũng như 6, 4 và 2 phân tử nước. Trên 62 °C, tất cả các muối trên mất nước chuyển thành dạng khan.

Phản ứng

Muối cromat và đicromat đều là chất oxi hoá. Để thuộc da, natri đicromat bị khử trước tiên với lưu huỳnh điôxit.

Trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ,hợp chất này oxi hoá các liên kết C-H của allyl và benzyl thành các dẫn xuất cacbonyl. Ví dụ, 2,4,6-trinitrotoluen bj oxi hoá thành axit 2,4,6 trinitrobenzoic.. Tương tự, 2,3-đimetylnaphtalen bị oxi hoá bởi Na2Cr2O7 thành axit 2,3-naphtalenđicacboxylic.

Các ancol bậc hai bị oxi hoá thành xeton tương ứng, ví dụ menthol thành menthon, đihiđrocholesterol thành cholestanon:

   3 R2CHOH + Cr2O72- + 2 H+ → 3 R2C=O + Cr2O3 + 4 H2O

So với muối của kali, điểm thuận lợi của natri đicromat là độ tan trong nước tốt và các dung môi phân cực như axit axetic.

An toàn

Giống như tất cả các hợp chất crom(VI) khác, natri đicromat được cho là có hại. Nó còn là chất gây ung thư.

 

 

Hình ảnh

1
Tuấn Phát: 043.555.3139
2
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192
3
Tuấn Phát: 043.555.3139
4
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192
5
Tuấn Phát: 043.555.3139
6
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192

Facebook

hhtn


TUANPHATID ., LTD
No 16, Lane 107, Tran Duy Hung Str, Trung Hoa Ward, Cau Giay Dist, Ha Noi
Tel : 098.5643.192 / 043.555.3139 * Fax : 84-4-35553140
Email : tuanphatid@gmail.com