Bảng dữ liệu an toàn cho xút lỏng - sodium hydroxide

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN XÚT LỎNG.
Sodium Hydroxide , NaOH lỏng, Xút lỏng.

Theo hướng dẫn của EC: 91/155/EEC, thông tư số 28/2010/TT-BCT của Bộ Công Thương và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5507:2002)
1. Nhận dạng về sản phẩm và công ty:
- Nhận dạng sản phẩm:

Tên sản phẩm: Sodium Hydroxide NaOH 45% (Food-industry grade-cấp công nghiệp thực phẩm

Tên thương mại: Sodium Hydroxide,  NaOH 45%, Xút lỏng (Food-industry grade-cấp công nghiệp thực phẩm)

Tên khác: Xút

Nhận dạng công ty: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tuấn Phát

Địa chỉ: Số 16, ngõ 107, Trần Duy Hưng

Website: Tuanphatid.com

- Mục đích sử dụng:  Xút lỏng  được sử dụng trong công nghiệp và chế biến thực phẩm

2. Thông tin về thành phần các chất

- Là dung dịch dạng lỏng trong suốt hoặc hơi đục, không màu hoặc màu nhạt.

- Hàm lượng NaOH: 45% ± 1

- Số CAS No: 1310-73-2

3. Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hoá chất

Gây bỏng, nhất là bắn vào mắt sẽ gây hỏng niêm mạc.

4. Biện pháp sơ cứu về y tế

- Sau khi bị hít phải: Thở bằng không khí sạch. Gọi bác sĩ.

- Sau khi tiếp xúc với da: Rữa thật sạch với nhiều nước. Dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹvào vết thương. Ngay lập tức thay áo quần bị nhiễm bẩn.

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt nhẹ nhàng với thật nhiều nước, ít nhất 10 phút. Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt.

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước (nếu cần có thể uống tới vài lít nước) tránh để nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày). Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa. Không nên cố gắng trung hòa.

5. Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn

- Các phương tiện dập tắt lửa thích hợp: bố trí ở những nơi lân cận chứa hóa chất.

- Những rủi ro đặc biệt: là chất khó cháy. Khi cháy có thể tạo ra các hơi/khí độc hại. Khí Hydro có thể tạo thành khi tiếp xúc với các kim loại nhẹ (gây nguy hiểm cháy nổ).

- Các thiết bị bảo hộ đặc biệt cho phòng chống cháy: Không được ở lại khu vực nguy hiểm mà không được trang bị quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp, và bộ dụng cụ bình thở oxy.

- Thông tin khác: Không để nước dập lửa đi vào hệ thống nước bề mặt hoặc nước ngầm.

6. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố.

- Cách phòng ngừa  xút lỏng đối với người:

+ Tránh tiếp xúc với hóa chất.

+ Không ăn uống, hút thuốc, nghỉ ngơi, hội họp ở nơi có hoá chất .

- Cách bảo vệ môi trường: Không cho phép để sản phẩm chảy vào hệ thống cống thoát nước.

- Biện pháp làm sạch: Dùng các tác nhân hấp thụ chất lỏng (ví dụ: Chemizorb). Xúc tiến việc thải bỏ. Làm sạch các khuvực bị ảnh hưởng.

- Ghi chú thêm: Giảm thiểu nguy hại bằng cách trung hòa với axit H2SO4 loãng.

7. Bảo quản và tồn trữ

- Bảo quản: xút lỏng được bảo quản tại nơi khô ráo, thông thoáng.

- Tồn trữ: Đậy kín nắp. Đặt nơi khô ráo. Tồn trữ ở nhiệt độ phòng.

- Yêu cầu đối với kho bảo quản và bình chứa: không để xút lỏng trong bình làm bằng các vật liệu nhôm, thiếc hoặc kẽm.

- Không để các chất hữu cơ (rơm, vỏ bào, mùn cưa, giấy), chất oxi hoá, chất dễ cháy, nổ trong cùng một kho với hoá chất.

8. Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân

- Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các chất độc thao tác. Độ bền với hóa chất của quần áo bảo hộ phải được xác định với người cung cấp.

- Bảo vệ hô hấp: Yêu cầu thực hiện.

- Bảo vệ mắt: Yêu cầu thực hiện.

- Bảo vệ tay: Yêu cầu thực hiện.

- Các thiết bị bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ thích hợp.

- Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da.
Rửa tay và mặt sau khi làm việc với hoá chất.

9. Đặc tính lý, hoá của hoá chất của xút lỏng

- Thể: lỏng

- Màu: Không màu

- Mùi: không mùi

- Nhiệt độ sôi(1013 hPa):135oC.

- Nhiệt độ cháy: không xác định.

- Điểm chớp cháy: không xác định.

- Giới hạn nhiệt độ nổ trên: không xác định.

- Tính tan: Tan trong nước ở 20oC.

10. Mức ổn định và khả năng hoạt động của hoá chất

- Điều kiện cần tránh: chưa có thông tin.

- Các chất cần tránh:

+ Các axit.

+ Các kim loại, kim loại nhẹ: có thể tạo thành khí hydro (gây nguy hiểm cháy nổ).

+ Các hợp chất NH4

+ Có thể tạo thành NH3.

- Các sản phẩm phân hủy độc hại: Chưa có thông tin.

11. Thông tin về độc tính

- Sau khi tiếp xúc vào da: Gây bỏng.

- Tiếp xúc với mắt: xút lỏng gây bỏng mắt, nặng có thể dẫn đến rủi ro bị mù.

- Sau khi nuốt vào: xút lỏng gây kích thích màng nhầy trong miệng, họng, thực quản và dạ dày ruột. Nguy hiểm làm xuyên thủng dạ dày, thực quản.

- Một số chú ý khác: Sản phẩm cần được sử dụng cẩn thận khi làm việc với các hóa chất.

12. Thông tin về sinh thái

- Những ảnh hưởng đến sinh thái:

- Ảnh hưởng đến sinh vật: Ảnh hưởng độc hại đến cá và sinh vật phù du.Độ độc hại phụ thuộc vào chỉ số pH.

Không gây ra sự thiếu hụt oxy. Cần trung hòa hóa chất này trong các nhà máy xử lý chất thải

13. Yêu cầu trong việc thải bỏ

- Sản phẩm:

• Không có một nguyên tắc thống nhất nào cho việc thải bỏ các hóa chất hoặc cặn bã. Các cặn hóa chất thường được tính như là chất thải đặc biệt. Việc loại bỏ gần đây được điều chỉnh lại theo nguyên tắc và luật lệ giữa các thành viên EC. Chúng tôi giới thiệu bạn với một số cơ quan có thẩm quyền phụ trách hoặc các công ty xử lý chất thải, các cơ quan này sẽ cho bạn nhưng chỉ dẫn làm sao để hủy bỏ chất thải đặc biệt.

• Hoá chất hết hạn hoặc mất phẩm chất phải được xử lý, nếu huỷ bỏ phải tuân thủ quy định nhà nước hiện hành

- Bao bì: Hủy bỏ được sự đồng ý của chính quyền địa phương. Xử lý bao bì bị nhiễm bẩn cũng giống như việc xử lý bản thân hóa chất đó. Nếu các điều luật không có qui định khác biệt, bao bì không nhiễm bẩn có thể xử lý giống như chất thải sinh hoạt hoặc tái sử dụng.

14. Yêu cầu trong vận chuyển

- Natri hydroxít có thể vận chuyển bằng xitec hoặc thùng kín bằng thép, bằng P.V.C hoặc thùng polyetylen cứng có khung gỗ hay sắt để bảo vệ. Trên mặt các thùng chứa phải ghi: Chất ăn mòn da- NaOH

- Natri hydroxít sẽ được bơm tới các nhà máy tiêu thụ gần nơi sản xuất bằng đường ống thép. Để tránh kết tinh muối trong đường ống, sau mỗi lần bơm phải thông ống bằng nước. Nếu có điều kiện và do nhu cầu sản xuất phải bơm liên tục natri hydroxít thì phải đặt đường ống dẫn natri hydroxít bên cạnh ống dẫn hơi nóng để tránh hiện tượng kết tinh muối.

- Không vận chuyển hoá chất nguy hiểm với người, gia súc và các hàng hoá khác.

- Trên đường vận chuyển, chủ phương tiện không đỗ dừng phương tiện ở nơi công cộng, đông người.

15. Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ

- Ghi nhãn theo hướng dẫn của EC.

- Ghi nhãn theo Quy định của pháp luật Việt Nam về hoá chất và theo hướng dẫn của Tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN) liên quan.

- Ký hiệu: Chất ăn mòn C.

- Diễn đạt về rủi ro: 35 nguyên nhân gây bỏng nặng.

- Diễn đạt về an toàn: 26-37/39-45 Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, nhanh chóng rửa thật nhiều nước và làm theo lời chỉ dẫn của bác sĩ. Mặc đồ bảo hộ lao động thích hợp, đeo găng tay và đồ bảo vệ mắt và mặt. Trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc bạn cảm thấy khó chịu lập tức tìm hướng dẫn của bác sĩ (Cần dán nhãn ở nơi dễ thấy)

16. Thông tin khác
Các thông tin ở đây dựa trên kiến thức của chúng tôi. Nó đặc trưng cho sản phẩm với sự quan tâm đến các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp. Nó không đại diện cho sự bảo đảm về các đặc tính của sản phẩm.

 

Hình ảnh

1
Tuấn Phát: 043.555.3139
2
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192
3
Tuấn Phát: 043.555.3139
4
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192
5
Tuấn Phát: 043.555.3139
6
Đặng Văn Hùng: 098 5643 192

Facebook

hhtn


TUANPHATID ., LTD
No 16, Lane 107, Tran Duy Hung Str, Trung Hoa Ward, Cau Giay Dist, Ha Noi
Tel : 098.5643.192 / 043.555.3139 * Fax : 84-4-35553140
Email : tuanphatid@gmail.com